Phẫu Thuật Thành Công Khối U GIST Khổng Lồ Của Đại Tràng Phải
Anh T 63 tuổi tiền sử khoẻ mạnh, vào viện với khối u vùng ổ bụng kích thước rất lớn phát triển nhanh trong chưa đầy 3 tháng. Khi đến với khoa Ngoại Tổng Hợp Bệnh Viện Ung Bướu Thanh Hoá trong tình trạng khối u khổng lồ chiếm gần hết vùng ổ bụng.
Quá trình chẩn đoán, qua chụp CLVT ổ bụng có hình ảnh khối u dạng đặc chiếm gần hết ổ bụng chủ yếu vùng bụng bên phải, chưa xâm lấn mạch máu lớn. Trên nội soi đường tiêu hoá thì khối u từ ngoài đẩy vào lòng đại tràng lên. Người bệnh và gia đình được giải thích kỹ về tình trạng bệnh và cần phải phẫu thuật, gia đình không có điều kiện nên đồng ý phẫu thuật tại BV Ung Bướu Thanh Hoá. Người bệnh được hội chẩn qua hội đồng phẫu thuật và được thực hiện ca phẫu thuật tại Bệnh Viện.
Khối u lớn khoang sau phúc mạc cạnh trước thận phải kích thước 233x191x141mm, bờ gọn, lan sang khoang cạnh trước thận trái, đè ép niệu quản phải gây giãn nhẹ đài bể thận phải, ngấm thuốc sau tiêm. | |
Ths.BSCKII Viên Đình Bình - Trưởng khoa Ngoại TH và Ekip phẫu thuật đã tiến hành phẫu thuật cho người bệnh, trong phẫu thuật nhận thấy khối u kích thước khổng lồ xâm lấn đại tràng phải, đè đẩy các tạng khác trong ổ bụng, chưa xâm lấn mạch máu lớn nên có thể cắt bỏ được. Ekip phẫu thuật đã thống nhất cắt bỏ toàn bộ khối u và đại tràng phải, lập lại lưu thông tiêu hóa bằng cách nối hồi tràng đại tràng ngang ngay trong mổ cho người bệnh.
Khối U sau khi cắt bỏ | Trọng lượng 5kg |
Sau mổ người bệnh được theo dõi, điều trị sát. Bệnh nhân ổn định, phục hồi tốt và xuất viện ngày thứ 7 sau phẫu thuật.
Kết quả xét nghiệm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch sau mổ là u tế bào hình thoi phù hợp với GIST.
Như vậy bệnh GIST là gì?
Định nghĩa: U mô đệm đường tiêu hoá hay còn gọi là GIST (Gastrointestinal Stromal Tumor) là loại u mô đệm thường gặp nhất bắt nguồn từ các tế bào Cajal ở khoảng kẽ. U mô đệm đường tiêu hoá chiếm 3% trong các loại ung thư ở dạ dày, xuất hiện bất kỳ vị trí nào của ống tiêu hoá. Khoảng 60-70% xuất hiện ở dạ dày, 20-30% ở tá tràng và ruột non, đại trực tràng là 5% và các bộ phận khác dưới 5%. [1]
Phần lớn GIST không gây triệu chứng và tiến triển chậm. Ở giai đoạn phát triển tình trạng này mới có thể xuất hiện một số triệu chứng sau
- Đau bụng, mệt mỏi, buồn nôn
- Đau quặn sau khi ăn
- Phân sẫm màu do đường tiêu hoá chảy máu
Chẩn đoán: Để chẩn đoán được thì cần khám lâm sàng kiểm tra kỹ vùng bụng, thực hiện các xét nghiệm để như:
- Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm, chụp CT, MRI
- Nội soi đường tiêu hoá
- Xét nghiệm hóa mô miễn dịch khối u cũng có thể được chỉ định thực hiện để giúp chẩn đoán xác định GIST, dựa trên các đặc điểm bệnh lý của mẫu mô và kết hợp các đặc điểm hình thái và hóa mô miễn dịch. Trong các trường hợp liên quan đến biểu hiện hình thái điển hình của GIST, nhưng nhuộm KIT âm tính, nhuộm DOG-1 và CD34 có thể được sử dụng để xác định chẩn đoán. Định gen cũng có thể được sử dụng trong trường hợp GIST âm tính với KIT.
Điều trị:
- Phẫu thuật là liệu pháp đầu tay đối với GIST nguyên phát và còn khả năng cắt bỏ. Nguyên tắc chính là đảm bảo lấy được toàn bộ khối u nguyên vẹn với diện cắt âm tính, không cần nạo vét hạch, nhưng tránh làm lây lan và phát tán tế bào u trong ổ bụng, đặc biệt là các túi cùng. [2]
- Dùng thuốc: hay điều trị đích được chỉ định khí khối u không thể cắt bỏ được.
Tài Liệu Tham Khảo
1. Arellano-López, P., Solalinde-Vargas, R., Guzmán-Mejía, J., González-Pérez, L., & Zamora-García, A. (2018). Gastrointestinal stromal tumor of the stomach. Case report. Revista Médica Del Hospital General De México, 81(4), 226-231. https://doi.org/10.1016/j.hgmx.2016.12.001.
2. Tổng quan về U mô đệm đường tiêu hóa (GIST) - UNG THƯ HỌC.
- Xạ trị điều biến liều (IMRT), Xạ trị điều biến thể tích (VMAT) và tiến bộ trong xạ trị
- Đốt sóng cao tần (RFA) – Giải pháp điều trị hiện đại, ít xâm lấn cho bệnh nhân nhân tuyến giáp lành tính
- Nút mạch điều trị u xơ tử cung– Giải pháp điều trị xâm lấn tối thiểu bảo tồn tử cung
- Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư
- Osimertinib - Lựa chọn điều trị bổ trợ sau hóa xạ trị đồng thời trong ung thư phổi có đột biến Egfr
- Nội soi phế quản ống mềm gây mê giải pháp tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý hô hấp tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa
- Những ưu điểm của phẫu thuật nội soi tuyến giáp đường miệng
- Hành trình giảm đau – Nâng niu từng nhịp sống của người bệnh ung thư
- Nút mạch chọn lọc điều trị u máu gan dưới hướng dẫn chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa
- “Bilan viêm” và vai trò của xét nghiệm Procalcitonin (pct) trong chẩn đoán nhiễm trùng sớm
Tin tức mới nhất
Các ngày trong tuần từ Thứ 2 đến Chủ nhật
Mùa đông: 7:15 - 11:30 | 13:15 - 17:00
Mùa hè: 7:00 - 11:30 | 13:30 - 17:00
Trực cấp cứu: 24/24
